Tổng số lượt xem trang

Thứ Ba, 29 tháng 11, 2011

Xem tuổi bói toán chơi

Nhân gian sinh sinh hóa hóa đời này tiếp nối đời kia là do có Đạo Vợ Chồng ! Vì thế việc kết hôn của nam nữ vừa là việc quan trọng của Trời Đất vừa là việc quan trọng của con người. Từ lâu con người ta đã sớm quan sát và nghiên cứu về tác động của hai người xa lạ sau khi thành đôi lứa sống với nhau chung một mái nhà.

Bởi có nhiều cuộc hôn nhân mỹ mãn hạnh phúc đến đầu bạc răng long. Có cuộc hôn nhân thì nửa đường đứt gánh “Thiếp Chàng Đôi Ngả”. Có cuộc hôn nhân lúc đầu thì men ái nồng đượm mà sau nhạt như nước ốc ao bèo.Có những người mới cưới về như một trách nhiệm cho tròn chữ hiếu mà sau lại đi đến Thiên Đường Tình Yêu …Cái gì là Bí Mật sau các cuộc hôn nhân đó.

Duyên may và sự lựa chọn: chọn vợ chồng Lưu ý: Các bạn chiệm nghiệm 10-100-1000 cặp theo Thiên Can để biết xác xuất chính xác là bao nhiêu?Nếu thấy tiêu chuẩn này được, bạn cộng thêm +1. Sau đó bạn đọc bài số 2. Ngủ hành quan trọng. Vợ chồng bổ túc nhau ..v.v.
1. Theo Thiên Can

Chồng Can CANH lấy vợ :

- Tuổi Tý, tuổi Sửu : (thuộc cách cửa huyện mở khi trời đất tuyêt khí) sinh đúng mùa cưới đúng lúc sẽ sớm sinh trưởng nam, nếu trái lại chỉ được một con học hành giỏị Vợ chồng có của nhưng khổ tâm về đường tử tức.

- Tuổi Dần, tuổi Mão : (thuộc cách thuyền sắt ra nơi biển chết không gặp tai ương nạn ách) đó là sự bền vững kiên cố, vợ chồng cùng đồng tâm hiệp lực dù gặp gian khổ vẫn lướt qua, tiền hung hậu kiết hậu vận sang giàu, con cái đầy nhà vinh hiển.

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách thang mây đã lỡ, mọi chuyện hung bị chôn vùi) dù học hành không đến nơi chốn nhưng khi lấy vợ cũng làm nên mọi sự. Con trai nhiều học giỏi đậu caọ Hậu vận vợ chết trước chồng.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách ngựa vượt trường thành giàu sang không hạn định) tuổi trẻ đậu cao cưới vợ đẹp giàu sang là do khi sinh hợp mùa, còn nghịch mùa thì phòng khuê có sự đau buồn có thể ảnh hưởng đến gia nghiệp.

- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách con nhạn vào thu gặp gió, con én trên núi chia đàn rời tổ) lấy nhau đại phát tài , con cháu đông đủ, cẩn thận trung niên sẽ gặp cảnh góa bụa phải bước tiếp thêm đời vợ kế, con hai dòng vẫn đoàn kết thuận thảọ

- Tuổi Dậu : (thuộc cách kim gãy gương tan) vợ chồng tiên kiêt hâu hung trước hiêp sau lìa, lấy nhau đại phát nhât thời về sau cũng tan cửa nát nhà, ly tán. Con cái phiêu bạt giang hồ, khổ sở.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách chim bay cao vẫn bị trúng tên) có hai ba đời vợ, khi vợ đầu phải chịu uổng tử, vợ kế sinh gái đầu lòng nếu trai sẽ làm nên tài sản.

Chồng Can TÂN lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách cây khô trổ bông, gương soi lại vỡ) có số đào hoa, lấy nhau sớm sẽ không làm nên đại sự, vợ thêm sinh khó nguy đến tính mạng, đời vợ kế con cái thành danh, sự nghiệp mới thành.

- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách suy kiệt môn gia) vợ chồng không được hào con, công việc trước thành sau suy, gia đạo bất hòạ Xin nghĩa tử được gia giảm phần hung.

- Tuổi Mão : (thuộc cách trăng sáng giữa trời, sóng yên biển lặng) lấy trước nghèo sau giàu sang phú quý, sinh con đông đủ học hành thông minh, hưởng phước ba đờị

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách rồng thiếu nước) gia đình giàu có nhưng thiếu con trai, tốt về con gáị Nếu tích đức mới giữ được tài sản.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách xuống biển mò châu, hoa nở kê1êt trái) trước nghèo sau giàu, sinh con gái đông chỉ một trai trở thành quý tử, học thông minh thi đậu caọ

- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách mười năm hạn rủi mang nhiều khổ đau) vợ chồng trước sướng sau khổ, nếu trai mồ côi mẹ gái mồ côi cha lấy nhau rất hợp về hậu vận không khổ, tuy nhiên vợ phải chịu sinh khó, có con nuôi dưỡng hao tài tốn của thường hay tật bệnh cả mẹ lẫn con.

- Tuổi Dậu : (thuộc cách dọc ngang thỏa chí tang bồng) tổ nghiệp bốn đời là người có thanh danh nhưng con cháu thiếu âm đức làm cho suy giảm. Con trai hai ba đời vợ, con gái đa phụ Vợ chồng phải tích đức nếu không sẽ gặp cảnh đa thê gái dâm loàn, đường con cái hiếm muộn, sự nghiệp chìm nổi không chừng.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách phu thê giao chiến) vợ chồng không hợp nếu kết duyên vợ sinh khó, gia đạo thường bất an, e không bền vững, con cái lại yểu số.

Chồng Can GIÁP lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách bẽ quế nơi cung thiềm) vợ chồng có cưới hỏi, chồng có quyền thế nhưng hậu sự thiếu âm đức nên con cháu về sau gặp tai họa lâm cảnh thiên la địa võng bủa vây.

- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách mưa gãy cành hoa, đường mây lạc lối) vợ chồng không được tốt, có lấy nhau rồi cũng có thay đổi nên đường con cái không thuận lợi, có con không được nhờ vì bất hiếu hay có sinh không dưỡng. Đường quan lộc không được hanh thông.

- Tuổi Mão : (thuộc cách mùa thu lá rụng) cả hai khó sống bền vững, vợ thường hư thai, hay sinh khó nuôi dưỡng.

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách mây che núi cao) có sự giàu sang phú quý nhưng là tiền kiết hậu hung, hậu vận không tốt đẹp, con cái tha phương lập tổ cách ly gia đình.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách xe to gãy trục) như Thìn, Tỵ trước khá sau khô. Từ tuổi 40 trở đi nhiều gian nan, cần tích đức để có được cách “đức năng thăng sô”. Con khó nuôi.

- Tuổi Mùi : (thuộc cách đường mây lỡ nhịp) nếu cưới vợ xa quê được bền, đường con cái không nhiều khó nuôi.

- Tuổi Thân : (thuộc cách rồng thiếu nước) đường quan lộc đây gian truân trăc trở, thăng giáng dời đôi; làm hao tài tôn của gia đạo lại không an.

- Tuổi Dậu, tuổi Tuất : (thuộc cách bẽ quế cung thiềm, rồng vàng hiện đến) thi cử đậu cao, vợ đẹp con khôn, đường công danh sự nghiệp đắc tài đắc lợi. Sinh con trai đầu lòng là đúng cách.

- Tuổi Hợi : (thuộc cách đứng dưới đất nhìn trăng) trước tốt sau xấu, có vợ đẹp con ngoan, địa vị cao, nhưng hậu vận gặp tai ách giáng làm tiêu tan sự nghiệp.

Chồng Can ẤT lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách rồng cọp đều quỳ, đầu chó trổ tre) đường công danh đắc lộ, con cái phát đạt nhưng tài lộc sẽ không được vừa ý.

- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách mặt trời mặt trăng giữa trời hoa nở khi gặp truyết rơi) học hành thi cử đều đỗ đạt có công danh địa vị lớn lao nhưng hậu vận sẽ gian nan nhiều cay đắng. Con cái có đứa giàu có có đứa bần hàn (hoa nở mà gặp tuyết rơi thì hoa rụng).

- Tuổi Mão : (thuộc cách cây liễu gặp gió đông, chim phượng hoàng gãy cánh) tiền vận hạnh phúc, tài lộc dồi dào nhưng hiếm muộn đường con, còn có con sẽ giảm phần quan lộ hậu sự lại đứt gánh.

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách góa bụa gặp nhau) nếu đã qua đời chồng vợ mới gặp nhau thì phát đạt rất mau chóng. Còn trai tân gái sắc lấy nhau thì trai nên ở rể chịu nhún nhường bên vợ cũng sẽ đẹp đôi, gái nhiều hơn trai.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách trời đất không mưa, trước tối sau sáng) lấy nhau sẽ phát đạt mau chóng, nhưng hậu vận có chuyện buồn khổ trong phòng khuê, đường công danh nhiều biến chuyển không tốt.

- Tuổi Mùi : (thuộc cách cá vượt vũ môn, rồng mây gặp hội) vợ chồng hạnh phúc phú quý song toàn, con cái thành đạt, có rể quý dâu hiền.

- Tuổi Thân : (thuộc cách rồng bay gặp vận) vợ chồng thành đạt nhưng bất ngờ gặp hình sát, nếu không về hậu vận của cải cũng không bên.

- Tuổi Dậu : (thuộc cách chim sa vào lồng, ngựa nhốt vào chuồng) nếu bạo phát sẽ bạo tàn nếu không cũng yểu tử. Trước vinh sau nhục, trước sướng sau khổ. Nếu trước khổ sau sẽ được bù đắp.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trằng chìm dưới biển, rồng bị vây trong mây) vợ chồng nên an phận lúc mới cưới về sau sẽ được tiền của, còn mưu sự sẽ chóng chết yểu, con cái, công danh đâm trắc trở.
 
Chồng Can BÍNH lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách hoa rơi đầy đất) lúc trẻ bôn ba nhiều sẽ được bù đắp bằng tuổi thọ. Vợ thường sinh khó có khi nguy hại tính mạng. Sinh trai nhiều hợp tuổi vợ chồng, sinh gái khó dưỡng.

- Tuổi Sửu : (thuộc cách rồng còn ẩn sâu dưới nước) số bay nhảy vât vả nhiều nhưng sự nghiệp vẫn tay trắng, tích đức nhiều sẽ có con muộn nhưng khó nuôi, số có con nuôi mới được nhờ về già.

- Tuổi Dần : (thuộc cách chim oanh chim én đậu mùa xuân) có vợ đẹp con ngoan, gia đạo hạnh phúc. Lúc đầu có xa cách sau hòa hợp mới nên nhà nên cửa, có hào về con gái hơn con traị

- Tuổi Mão, tuổi Thìn : (thuộc cách cá lọt lưới) thân gặp nạn vạ lây đến vợ con. Hai tuổi này rất xấu có tử biệt sinh ly, con cái không thành tàị

- Tuổi Tỵ : (thuộc cách thuyền chở kim ngân xuôi dòng chảy) đường học vấn không nhiều, cưới trưởng nữ mới tốt, có tài buôn bán giàu có không bằng, danh vọng lẫy lừng, con cái được nhờ cha mẹ.

- Tuổi Ngọ, tuổi Mùi : (thuộc cách cỏ non mọc mùa xuân, rêu xanh được mùa nước) vợ chồng gặp nhau trong cảnh hàn vi thì sau mới phát tài phát lộc. Trên tuổi 40 sẽ có ách tật, đường con cái thành đạt.

- Tuổi Thân : (thuộc cách cây khô gặp mùa xuân) trước hung sau kiết. Nếu biết gữ tiền không xài hoang phí sẽ giàu có lớn. Sinh con học hành thông minh dễ đậu caọ

- Tuổi Dậu : (thuộc cách con cháu vinh hiển) lúc đầu hạnh phúc có trắc trở sau tái hợp sinh con trai gái đầy đủ, khá giả, giàu sang, phước lộc lâu dàị

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách chim oanh chim yến khó chung một lồng) nếu cả hai là con một hay con mồ côi mới tôt, còn băng không gia đạo luôn bât hòa, chồng phải có địa vị cao hơn vợ gia đình mới hòa thuận, con cái có sinh nhưng không dưỡng.

Chồng Can ĐINH lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách cọp lọt giếng sâu, rồng mắc lưới) vợ chồng phát đạt gặp nhau tuy dễ nhưng không lâu bền, nếu còn chung sống chồng mất trước vợ, con cái gặp tai ách liên miên.

- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách bình rơi gương vỡ trâm gãy hoa tàn) gặp nhau sẽ suy bại nhiều lần, con cái hữu sinh vô dưỡng, cuối cùng đi đến phân ly cách biệt.

- Tuổi Mão : (thuộc cách gặp nhau ngày hội thấy hoa nở đây cây) tình duyên vui đẹp, hạnh phúc mãn đường, con cái đây đủ học hành thành đạt. Chông về tuổi trung niên có hạn xâu hay con yêu vong, có đứa bỏ nhà sau trở về sum họp với mẹ chạ

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách chim đại bàng gặp mùa xuân sải cánh gây gió lớn) vợ chồng phát tài như diều gặp gió, con cái đỗ cao nối nghiệp sang giàụ

- Tuổi Ngọ, tuổi Mùi : (thuộc cách hoa nở trước mặt chủ nhân) vợ chồng trước có trắc trở sau mới hòa hiệp, khó nuôi con cần có nghĩa tử mới đại phát, phước lộc song toàn.

- Tuổi Thân, tuổi Dậu : (thuộc cách uy quyền như chúa sơn lâm) chồng có địa cao chỉ huy muôn người, vợ chồng làm công việc gì cũng thành công, con cái hiếu học. Nhưng về già lâm đại nạn, như tướng ngã ngựa chốn sa trường.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách cá vượt sóng to) hai người gặp nhau như thuyền gặp gió xuôi thuận buồm, công danh sự nghiệp, tài lộc, con cái đều có đủ đến cuối đờị
 

Chồng Can MẬU lấy vợ :

- Tuổi Tý, Sửu, Dần : (thuộc cách được ngọc minh châu) vợ chồng được hưởng mọi điềm lành, đại kiết tường như ý. Nhưng phải là trai tài gái sắc, chồng mới nên danh phận, vợ được nhờ chồng, sinh con khôn ngoan. Gặp 2 tuổi Sửu, Dần về già chồng gặp tiểu tật nhưng vô hạị

- Tuổi Mão : (thuộc cách cá lội đụng dầu) vợ chồng gặp nhau nơi xứ lạ quê người thì chung sống bền lâu, còn tại quê hương sẽ gặp bần hàn cơ khổ, con khó nuôi, nuôi được khi lớn cũng cách biệt. Xa xứ làm ăn hậu vận mới an nhàn.

- Tuổi Thìn : (thuộc cách trong núi có ngọc ẩn) đường công danh vinh nhục không đều, nhưng tiền hung hậu kiết, hậu vận mới khai thông về tài lộc, con cháụ

- Tuổi Tỵ, tuổi Ngọ : (thuộc cách ngọc sáng hóa mờ) vợ có lòng gian ý, nhưng rồi phục thiện, đường quan lộ mới thành công, có trai đầu dễ nuôi, gái sau khó dạy, gia đạo bất hòa đôi khi mỗi người mỗi ngả.

- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách đàn phải nối dây sanh) rất xấu vì có phân ly tử biệt, lần tái hôn mới có con nối dõi tông đường. Của cải không bằng aị

- Tuổi Dậu : (thuộc cách lạy tạ trời đất tiên thánh) hai người hạnh phúc bền vững, phú quý lễ nghĩa không thiếu, con cháu ba đời nối nghiệp.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trăng chìm đáy nước) thấy bề ngoài vợ chồng rực rở phong lưu nhưng bên trong mang nhiều cay đắng khổ đau, gặp nạn khi đi sông biển, nên cưới nhau ở xứ lạ mới tốt.

Chồng Can KỶ lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách ruộng cò bay thẳng cánh, lúa thóc đầy bồ) vợ chồng trước khổ sau giàu sang phú quý, hợp với nghề nông trồng trọt. Biết cần cù nên tích lũy nhiều của cải, con cái khá giả nhờ cha mẹ.

- Tuổi Sửu : (thuộc cách cây khô trổ bông đốt ổ mà đi) phải xa quê hương lập nghiệp nơi xứ khác hoặc bên quê vợ mới thành công trong sự nghiệp. Vợ sinh con khó dưỡng nhưng cũng đủ hào con về sau học tấn tớị

- Tuổi Dần, tuổi Mão : (thuộc cách đường hoa rộng mở) xa tổ lập nghiệp có vợ đẹp con ngoan, nhà cửa khang trang hạnh phúc, làm ăn phát đạt. Số có vợ lẻ hay vợ kế mới có con nhưng không có con gáị

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách thay cũ đổi mới khi âm cạn) vợ chồng nhiều trắc trở dầu thương yêu nhau mấy cũng có cảnh chia ly, nhưng trước tan sau hiệp, hiếm đường con cái vì phúc đức tổ tiên đã hết, phải cầu con nuôi gia đạo mới khá, vững.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách phi ngựa vượt trường thành) lân đân ở quê cha đất tổ đi sang xứ khác cầu tài cầu danh đạt thành công nhưng phải qua một đời vợ, hậu vận con cái đỗ đạt danh lợi đều có hơn ngườị

- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách thuyền mới hạ thủy được xuôi chèo) vợ chồng xứng đôi là trai tài gái sắc, thành đạt trên đường công danh sự nghiệp, sinh con thông minh biết phụ giúp cha mẹ .

- Tuổi Dậu : (thuộc cách thủy khắc hỏa) chung sống với nhau không bền, tuy có con với nhau nhưng không xa lìa có người phải chịu cảnh yểu mạng.

- Tuổi Tuất : (thuộc cách trời chiều bóng ngã về tây) số tiền mất tật mang, tính tình trở nên hư hỏng, nếu cưới sinh con hợp mùa thì vợ chồng bền chặt, sống thọ, tuy gia cảnh thiếu thốn, về sau con cái thành đạt nuôi dưỡng.

- Tuổi Hợi : (thuộc cách thần tiên giáng trần, trời chiều nắng tắt) số cả hai có dương phù âm trợ biết sống đạo nghĩa, tích đức nên dù ba chìm bảy nổi cũng không đói nghèọ Con trai thành đạt trong học tập và sự nghiệp, con gái làm rạng rở gia phong nhờ có dâu hiền rể thảo.

Chồng Can NHÂM lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách dắt nhau vào lưới đi đến quan tai) lấy nhau không hợp, hay có bệnh hoạn gặp nhiều tiếng thị phi thưa kiện. Nếu âm thịnh thì dương suy, chồng chết trước vợ, con cái không nên người hữu dụng

- Tuổi Sửu : (thuộc cách mưa dầm hoa rụng) vợ chồng làm ăn cũng khá ổn, hạnh phúc nhưng vào trung niên gia đạo không hưởng lâu bền mất lối công danh, tiêu tán sự nghiệp, con gái không có con trai có học vị nhưng tính tình tham lam mà gây họa lớn.

- Tuổi Dân, tuôi Mão : (thuôc cách sương thu rơi trên lá bên ngoài có chủ nhân) làm ăn khá giả phát đạt nhưng hậu vận suy bại lần hồi, vợ chồng thường nghi kỵ nên gia đạo luôn xào xáo, nên con cái cũng khó dạy thành ngườị

- Tuổi Thìn : (thuộc cách mây thu trùm núi, tài lộc như mây trôi) những năm đầu chung sống phát tài phát của không ai sánh kịp nhưng là tiền kiết hậu hung, hậu vận nhiều tật bệnh nên gia sản mòn dần, sinh con khó nuôị

- Tuổi Tỵ, tuổi Ngọ : (thuộc cách xe to gãy bánh, nửa đường tai nạn không lường được) vợ chồng bền vững hơn một giáp sẽ có kẻ còn người mất. Lấy nhau ban đầu giàu có có con học hành tử tế đỗ đạt, đời vợ kế mới ăn ở đến già.

- Tuổi Mùi : (thuộc cách trời đất không thuận, miệng người không vừa) khi kêt duyên thường trăc trở, chung sông rôi mới đâm ân hận cũng đã muộn, gia đạo luôn bất hòa gặp miệng tiếng, con cái sinh hư đốn. Về già tật bệnh nhiều nhưng vợ con không ai chăm sóc.

- Tuổi Thân : (thuộc cách đường mây lạc hướng) mọi viêc đều khó, sinh con nhiều làm ăn khá nhưng không bền, giàu hay đau yếu, công danh thăng giáng không làm ra nghiệp lớn. Nếu qua một đời vợ lấy tuổi Thân mới tốt đẹp.

- Tuổi Dậu : (thuộc cách hành lộ ngộ phong giữa đường găp gió ngược cầu tài không đặng) lấy nhau đã gặp khổ, làm ăn vất vả mà không dư giả đề phòng hậu sự, vợ sinh khó càng thêm tổn tài hại củạ

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trai tài gái sắc, môn đăng hộ đối) gia đình hai bên đều có phần phúc đức từ âm trợ, nên kết duyên được tổ tiên phù trợ cho sinh con đầy đủ, trai quý gái hiền học hành đỗ đạt. Công danh sự nghiệp vinh hiển lâu dàị

Chồng Can QUÝ lấy vợ :

- Tuổi Tý : (thuộc cách rồng chầu hổ phụcđầu chó sinh hoa tre) trường thọ, phú quý nếu lấy được nhau ở xa quê hương, đường con cái đều thành đạt, vợ chồng hạnh phúc đến cuối đờị

- Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách nhật nguyệt nhìn hoa nở trong tuyết) nên lấy vợ xa quê làm ăn mới hưng thịnh, con cháu thông minh, học hành đậu cao có chức vị, hậu vận có rể quý dâu hiền phụng sự.

- Tuổi Mão : (thuộc cách đào liễu gặp gió xuân, chim phượng hoàng tung cánh bay) người sinh mùa xuân sẽ hợp mệnh. Lấy nhau xa tổ mới làm ăn phát đạt nhưng hậu vận không bền nếu vợ chồng không tích đức. Chuyện phòng khuê gây đau khổ cho nhau có thể làm chia cách. Trai lỡ một đời gặp vợ tuổi Mão sẽ khá hơn.

- Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách người thế gian được tiên mời vào vườn đào hội yến) nếu vợ chồng đều là con mồ côi thì thật đại quý cách, còn bằng không cũng hưởng giàu sang phú quý, thành đạt mọi đường, con ngoan thuận thảo, vợ chồng phúc lộc đến mãn đường.

- Tuổi Ngọ : (thuộc cách trời không mưa nhật nguyệt trong sáng) cả hai hòa hợp đến trời đất cũng phải kéo mây tan, gia đình hạnh phúc, được tài lộc lẫn hào con cái (trai Quý Hợi lấy gái Giáp Ngọ cực tốt).

- Tuổi Mùi, tuổi Thân : (thuộc cách cá vượt vũ môn, rồng bay lên mây) vợ chồng không sợ lo trắng tay, chỉ trong ba năm đầu là đại phát tài, sinh con dễ nuôi, hiếu đạo, về sau công danh thành đạt hơn ngườị

- Tuổi Dậu : (thuộc cách chim sa lọt lưới, ngựa chạy què chân) lấy nhau vui vẻ hạnh phúc nhưng sau bần tất yểụ Nếu gặp số bần hàn thì thọ, còn khá giả sẽ hiếm đường con, gia đạo gặp tật ách giữa đàng.

- Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trăng chìm đáy biển, rồng thiếu nước) cưới xong sẽ bộc phát tiền của không ai bì nổi sau về già cũng mất mát hết. Nếu giàu khi lớn sẽ giảm thọ, con cái hư hỏng thiếu gia phong lễ nghĩạ

2. Theo Ngũ Hành
Phần xem “Bản mệnh” cho từng tuổi:

* Bản mệnh Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992.

* Bản mệnh Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994.

* Bản mệnh Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

* Bản mệnh Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991

* Bản mệnh Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989;

 
Nam Nữ Phối Ngũ Hành Ca Quyết

1- Nam có bản mệnh Kim – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

- Nam Kim Nữ Kim – Lưỡng Kim vợ chồng cứng đụng cứng, có nữ không nam giữ phòng không, ngày đem cãi cọ lời chẳng hợp, mỗi người mỗi ý mỗi cách nhìn.

- Nam Kim Nữ Mộc – Kim Mộc vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

- Nam Kim Nữ Thủy – Thủy Kim chồng vợ ngồi nhà cao, tiền tài tích tụ như biển rộng, trai gái đều sinh đoan chính chính, mỗi mỗi thông minh học văn chương.

- Nam Kim Nữ Hỏa – Không có nhân duyên loạn thành hôn, cưới được vợ về là lúc nghèo, lại là không con gia tài tán, vốn do bản mệnh kim hỏa hại.

- Nam Kim Nữ Thổ - Kim Thổ vợ chồng hảo phu thê, vốn chẳng sầu lo phúc tự đến, con cháu hưng vượng nhà phú quý, phúc lộc song toàn vạn vạn năm.
2- Nam có bản mệnh Mộc – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

- Nam Mộc Nữ Kim – Mộc Kim vợ chồng không bao năm, cả ngày tranh cãi khóc liên liên, bởi di hai mệnh nên có họa, nửa đời hương phấn nát còn đâu.

- Nam Mộc Nữ Mộc – Song Mộc vợ chồng khó tương hợp, có nhiều tiền tài cũng khắc con, vốn do hai Mộc mà khắc hại, tai nạn bệnh tật ngày càng tăng.

- Nam Mộc Nữ Thủy – Nam mộc Nữ thủy rất cát lợi, trong nhà tài vận thường tiến bảo, thường là của báu đầy như non, sinh trai sinh gái chẳng ít đâu.

- Nam Mộc Nữ Hỏa – Mộc Hỏa vợ chồng đại cát lợi, ấy bởi trời định nhân duyên tốt, lục súc người làm đông chật nhà, con cái thông minh phúc tự cao.

- Nam Mộc Nữ Thổ - Thổ Mộc vợ chồng vốn không nên, tai nạn bệnh tật đến triền miên, hai cái tương khắc hợp lại mà phân tán, một đời cô đơn khóc đêm ngày.

3- Nam có bản mệnh Thủy – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

- Nam Thủy Nữ Kim – Kim Thủy vợ chồng rất là giàu, tiền tài tích tụ trăm năm dài, hôn nhân hòa hợp rạng huy hoàng, thóc lúa ruộng vườn nhà phúc thọ trường.

- Nam Thủy Nữ Mộc – Vợ chồng Mộc Thủy nhân duyên tốt, tài bảo phú quý vượng cháu con, Trâu Ngựa lúa ngô đầy khắp nhà, con cái đoan chính học văn chương.

- Nam Thủy Nữ Thủy – Hai Thủy vợ chồng vui hân hoan, con cháu thông minh nhà hưng vượng, nhân duyên mỹ mãn phúc song toàn, đầy kho tài sản rất phong quang.

- Nam Thủy Nữ Hỏa – Thủy Hỏa phu thê khó tương phối, ăn cơm ở nhà ra ngoài ngủ, Nguyên do hai mệnh cùng tương khắc, nửa đời nhân duyên nửa đời sầu.

- Nam Thủy Nữ Thổ - Thủy Thổ vợ chồng chẳng dài lâu, nỗi buồn như thể gặp Ôn Vương, hai mệnh tương khắc cũng khó qua, biệt xứ tha hương giá biệt khắc.

4- Nam có bản mệnh Hỏa – Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

- Nam Hỏa Nữ Kim – Vợ chồng Kim Hỏa khắc Lục Thân, không biết hình nguyên ở chính mình, nếu là vốn dĩ không hiếu thuận, họa đến cháu con bại cô bần.

- Nam Hỏa Nữ Mộc – Vợ chồng Hỏa Mộc hôn nhân đẹp, con cháu hiếu thuận nhà hưng vượng, lục súc tiền bạc đều thịnh đạt, một đời phú quý đại cát xương.

- Nam Hỏa Nữ Thủy – Vợ chồng Thủy Hỏa tuy có tình, hôn nhân cùng nhau khóc lóc cũng không tốt, con cháu cũng là có phú quý, đến già lại cũng phải cô đơn.

- Nam Hỏa Nữ Hỏa – Hai Hỏa vợ chồng ngày đêm sầu, vợ bỏ con xa lệ như mưa, hai mệnh tương khắc không nên lấy, bốn mùa cô khổ độ xuân thu.

- Nam Hỏa Nữ Thổ - Vợ chồng Hỏa Thổ hôn phối tốt, cao quan lộc vị ngay trước mắt, hai người hợp lại vô khắc hại, con cái thông minh phú quý bền.

5- Nam có bản mệnh Thổ - Cưới vợ có bản mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ:

- Nam Thổ Nữ Kim – Thổ Kim vợ chồng nhân duyên tốt, hai lời tương ái đến trăm năm, trong nhà bình an lục súc phúc, sinh được gái trai cũng trọn vẹn.

- Nam Thổ Nữ Mộc – Vợ chồng Thổ Mộc ý bất đồng, trái mắt vô tình tương khác xung, có ăn không con khắc phu chủ, nửa đời nhân duyên gia tài không.

- Nam Thổ Nữ Thủy – Thổ Thủy phu thê định có thú, liên tiếp đến nhà nên có họa, vợ xa con lạc ở đông tây, trong nhà lạnh lẽo tiền không đến.

- Nam Thổ Nữ Hỏa – Thổ Hỏa vợ chồng đại cát xương, tiền tài chẳng buồn phúc thọ trường, cháu con thông minh lại đoan chính, phú quý vinh hoa tốt vô cùng.

- Nam Thổ Nữ Thổ - Song Thổ vợ chồng nhân duyên hảo, cũng vui một đời phúc thọ đa, cháu con hưng vượng lại thông minh, phú quý vinh hoa nhà của rộng.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét